NWSPIBanner

TamThu

powered by FreeFind
ProMRI
English Home Page


Trang chủ


Tóm tắt thông tin


Máy tạo nhịp tim


Điều trị suy tim bằng máy tạo nhịp


Máy tạo nhịp tạm thời


Máy phá rung tự động


Máy thăm do điện sinh lý tim


Cẩm nang cho bệnh nhân


Máy dự đoán đột tử


Liên lạc: nwspi@ comcast
net

hoặc
lienlac@
tamthuvn.
com

Tủ sách tư liệu khoa học

Các yếu tố ảnh hưởng
đánh giá các máy tạo nhịp
Phần II

Thời gian hoạt động

Thời gian hoạt động các máy Biotronik dòng Effecta, Estella và Evia. Máy 1 buống các dòng này có thời gian hoạt động >15 năm, tăng >32% so với Talos/Philos II. Máy 2 buồng với thời gian hoạt động > 12 năm, tăng >27% .

Evia Longevity
Bảng kiểm tra một máy Evia SR đã qua một lần sử dụng.
Mặc dù máy đã hoạt động >6 tháng, vẫn còn thời gian hoạt động 16,8 năm!
Cty Tâm Thu không có phân phối máy này ở VN vì giá cao mà chỉ là SR!
Thời gian hoạt động tương tự máy Estella SR.

Các máy Talos thì khi dùng biên độ xung tự động ở thất thì có thể dùng xuống 1.0V, 0,4ms. Ở nhĩ công ty chỉ báo cáo thời gian hoạt động với xung 2,4V.
  • Talos SR: 11,4 năm
  • Talos DR: 9,7 năm
Các máy Medtronic Sensia 1 buồng sau 2009, mặc dù không thay đổi tên, cũng đã tăng thời gian hoạt động 22% với mạch điện mới so với các máy thê hệ 2006. Máy 2 buồng 2009 cũng tăng 13%. Theo manual của Medtronic thì máy Sensia SESR01 và SEDR01 có thời gian hoạt động khi tạo nhịp 100%, 60 n/p, 0,4 ms với biên độ tối thiểu khi dùng biện độ xung tự đông ở nhĩ 1,5V, thất 2,0V, 0,4ms
  • SESR01: 7,9năm (cũ), 9,6 (mới)
  • SEDR01: 9,0 năm (cũ), 10,2 (mới)
  • SEDRL1: 12,6 năm (mới)
Như chúng ta đã thấy ở trên, thê hệ máy quan trọng. Sự khác biệt giữa máy Sensia thê hệ 2009 với máy đời 2006 là thời gian hoạt đông tăng lên 22% (1 buồng) và 13% (2 buồng).
Với máy Biotronik thì sự khác biệt giữa dòng máy 2006 và dòng máy 2009 (Evia/Estella/Effecta) là 32% (1 buồng) và 27% (2 buồng)!
Do đó máy St Jude dòng Verity/Integrity (2003) không  có thời gian hoạt động bằng máy Talos/Sensia đời 2006 nếu cùng pin. Dòng Victory vì là thế hệ 2005 cũng không chắc đạt công hiệu bằng các máy thế hệ 2006. Trong bài so sánh này, chúng tôi tạm cho là bằng để dễ so sánh.

Điện tim
Về phương diện máy 2 buồng, một chức năng quan trọng là ghi lại điện tim mỗi khi có "loạn nhịp nhanh".  Nếu đúng là một cơn loạn nhịp thì bác sĩ cần biết vì sẽ thay đổi điều trị:
Để chẩn đoán chính xác, cần ghi lại 2 kênh điện tim với đoạn trước loạn nhịp, đoạn tiền sử (pre-onset).  Các máy Biotronik khi mở chức năng ghi lại các đoạn điện tim (10 s dài) với tiền sử (khoảng 7 s mỗi đoạn)  không ảnh hưởng thời gian hoạt động. Nhìn trong các bảng so sánh kỹ thuật, chúng ta thấy máy Medtronic cũng có thể ghi lại điện tim nhưng so với máy Biotronik có các yếu điểm sau đây
Máy St Jude thì chỉ có các máy đời mới mới có thể ghi lại điện tim. Các máy như Victory sẽ ghi lại đoạn điện tim với 50% tiền sử, nhưng mặc định chỉ ghi lại 1 kênh, chứng tỏ là ghi điện tim cũng rất hao pin. Vì Cty St Jude không tiết lộ thời gian hoạt động của máy tạo nhịp, và càng không nói rỏ mức giảm thời gian hoạt động khi ghi lại 2 kênh điện tim, nên chúng tôi không thể so sánh ở đây được. Trong một tài liệu (St Jude Product Performance Report), Cty St Jude ghi là máy Accent DR (thế hệ 2009, kích thước 46x52x6 tương đương Victory XL DR 44x52x6, do đó dùng cùng loại pin?) có thời gian hoạt động là 9,2 năm khi ghi lại 1 kênh điện tim với 50% tiền sử. Như vậy là máy Victory XL DR, thế hệ 2005, đang được bán ở VN, khi ghi lại 2 kênh điện tim sẽ có thời gian hoạt động thua máy Talos DR! Ngoài ra Cty St Jude khi công bố thời gian hoạt động của máy Accent cũng đã giáng tiếp công nhận là ghi lại điện tim với tiền sử là cần thiết!

Cuối đời máy
Ngoài ra nếu kể thời gian từ khi máy vào ERI (pin yếu cần thay máy) đến EOS (máy ngưng hoạt động) thì các máy Medtronic và St Jude chỉ có 3 tháng, trong khi máy Biotronik có đến 8 tháng (2 buồng) và 9 tháng (1 buống). Như vậy có thể kể là máy 2 buồng Talos DR có thể hoạt động thêm 5 tháng nữa sau ERI, so với các máy Medtronic và St Jude.
Về phương diện an toàn, thì sau khi đã mang máy Medtronic và St Jude 7 năm (1 buồng), bạn cần đi khám thường xuyên cách 3 tháng. Với máy Talos bạn chỉ cần đi khám cách 6 tháng sau 8 năm, và ngay sau khi BS khám phá là máy đã vào thời kỳ ERI, bạn cũng còn có thời gian >2 tháng trước khi máy ngưng hoạt động!

Pin
So với các máy tạo nhịp 1 buồng của Medtronic (pin 0,9 Ah) và St Jude (0,95 Ah), máy 1 buồng của Biotronik (1,3 Ah) có ưu điểm +44% và +37% nhờ điện lượng pin lớn (xem hình dưới đây). Đối với máy 2 buồng thì ưu điểm này hơi khác một chút vì máy Medtronic dùng pin 1,3 Ah, trong khi sự khác biệt với máy 2 buồng St Jude vẫn là +37%. 
PM Battery
Điều chỉnh biên độ xung tự động
Một yếu tố ảnh hưởng thời gian hoạt động là chức năng điều chỉnh biên độ xung thất tự động . Ngoại trừ máy Biotronik Talos S, tất cả các máy khác đều có chức năng này. Theo Biotronik, tăng biên độ xung thất từ 1,0V (biên độ thường gặp với chức năng điều chỉnh biên độ xung tự động) lên 2,4V (biên độ thường dùng nếu không có điều chỉnh tự động) giảm thời gian hoạt động máy Talos SR (1 buồng) từ 11,4 năm xuống còn 10,75 năm, tức giảm đi 6%. Chúng tôi sẽ dùng tỷ lệ này khi so sánh máy Talos S và máy Philos II S (có tự động).
Nhưng không phải các chương trình điều chỉnh biên độ xung tự động ngang nhau. Các máy Biotronik và St Jude đều kiểm tra hiệu quả của xung mỗi chu kỳ tim ngay sau khi phát xung thất, và nếu cần, phát xung an toàn. Do đó mức an toàn máy sẽ dùng chỉ cao hơn ngưỡng đã tìm được là 0,25V-0,5V. Sự khác biệt giữa 0,25V và 0,5V không quan trọng lắm, vì với độ an toàn thấp, 0,25V, do thay đổi ngường trong ngày, ngưỡng có thể thay đổi vượt quá +0,25V và máy sẽ phải phát xung an toàn  rồi kiểm tra lại ngưỡng, hao pin.

Máy Medtronic thì chỉ kiểm tra 2 lần trong ngày và không kiểm tra sau mỗi xung, nên cần dùng mức an toàn 2X (đây là thông số mặc định), nghĩa là với ngưỡng 1 V, máy sẽ tạo nhịp với biên độ 2 V (2V là biên độ tối thiểu khi dùng chức năng tự động trong các máy Medtronic). Mức an toàn 2X hầu như là mức các bác sĩ thường dùng khi máy không thể điều chỉnh biên độ xung tự động được. Như vậy là với máy Medtronic, có biên độ xung tự động cũng hầu như là không có! Yếu tố này giải thích tại sao trong phần trên các biên độ xung khác nhau.
 
Ở nhĩ thì các máy Sensia có thể điều chỉnh biên độ xung tự động, vẫn với mức an toàn là 2X. Các máy Biotronik thì đến dòng Estella/Evia mới có biên độ nhĩ tự động, với mức an toàn mặc định chỉ 1V, thấp nhất trong các chương trình điều chỉnh biên độ xung nhĩ. Các máy St Jude thì mãi đến dòng Zephyr (chưa có ở VN) mới có điều chỉnh biên độ xung nhĩ với mức an toàn >1,7X ngường. Vì không tạo nhịp thành công ở nhĩ không nguy hiểm đến bệnh nhân, nên tất cả các chương trình điều chỉnh biên độ xung nhĩ không có kiểm tra sau mỗi xung, như ở thất, hầu tránh hao pin, mà chỉ kiểm tra một vài lần, thường 2 lần, trong ngày.


Tóm tắt về thời gian hoạt động  Ở trên chúng tôi đã cho là máy Victory dùng pin hữu hiệu như máy Talos, nên chỉ số chỉ là dựa trên điện lượng pin. Điều này không nhất thiết đúng.

Trở kháng và ngưỡng tạo nhịp

Một yếu tố khác ảnh hưởng thời gian hoạt động là ngưỡng và trở kháng điện cực tạo nhịp. Ngưỡng thấp và trở kháng cao sẽ giảm dòng điện pin.

Về phương diện này, quan trọng là diện tích điện cực đầu của dây điện cực. Vì đa số dây điện cực được cấy là loại vít xoắn, chúng ta chỉ nên chú ý đên các dây này. Nhìn bảng so sánh, chúng ta thấy là các thế hệ dây mới có diện tích điện cực đầu là: Biotronik 4,5 mm2, Medtronic 4,2 mm2, St Jude 8-8,5 mm2. Như vậy là trở kháng các dây điện cực St Jude thấp hơn các dây Biotronik và Medtronic, và do đó hao pin hơn

Khối lượng máy

Có nhiều người cho rằng một yếu tố khác ngoải thời gian hoạt động là kích thước máy. Trong hình dưới đây là hình dạng các máy

 PM Physical Dimensions
Hình dạng các máy tạo nhịp.
Hàng 1: máy Medtronic. Máy 1 buồng dùng pin 0,9 Ah; máy 2 buồng dùng pin 1,3 Ah. Bên phải là 2 loại máy chồng lên nhau để so sánh. Các máy Medtronic dầy 7,5 mm so với 6 mm với các máy khác.
Hàng 2: máy St Jude. Có 3 loại pin: 0,55 Ah (bên trái) 0,95 Ah (giữa), và 0,35 Ah (cho BN nhi, không có trong hình). Phân biệt là tên máy có chữ XL hay không, thí dụ Victory XL DR (0,95 Ah) và Victory DR (0, 55 Ah). Khi chồng 2 loại máy lên nhau sự khác biệt rất rõ ràng! Ở VN hình như không phân phối máy với pin 0,55Ah.
Hàng 3: máy Biotronik. Biotronik chỉ dùng pin 1,3 Ah, nên vỏ máy giống nhau, trừ đầu plastic để cắm phích dây điện cực.

Khối lượng máy thì như sau
Lý do máy Sensia DR trong hình trên có vẻ nhỏ hơn máy Biotronik là vì độ dầy lên đến 7,5 mm, dầy hơn các máy Biotronik và St Jude đến 1,5 mm! 1,5 mm nghĩ là nhỏ, nhưng khi máy được cấy dưới da hoặc dưới cơ, thì sự khác biệt độ u lên đáng kể! Kinh nghiệm là diện tích máy không quan trọng lắm, mà quan trọng là độ dầy. Vào cuối thập niên 1990 các công ty máy tạo nhịp đều cố gắng giảm độ dầy xuống còn 6 mm. Bề dầy rất quan trọng với các người gầy vì sẽ quyết định vị trí cấy máy: dưới da hay dưới cơ (u lên cao hơn).

Bề dầymáy có ảnh hưởng tâm lý rất quan trọng đối vợi bạn. Bạn sẽ quên đi là mình có mang máy, và nhờ thế có một cuộc đời bình thảng hơn!


Điện tim

Tại sao cần ghi lại điện tim ? Chúng tôi đã dùng điện tim để chẩn đoán rung nhĩ, loạn nhịp thất và quan trọng hơn hết khám phá là các thông số máy không chuẩn có ảnh hưởng đến điều trị. Các kỹ thuật viên công ty Tâm Thu sẽ kiểm tra các đoạn điện tim này, và sẽ dùng để điều chỉnh các thông số máy, hoặc báo bác sĩ cần điều chỉnh điều trị thuốc.

Một thí dụ là rung nhĩ. Rung nhĩ có thể xảy ra do tuổi của bạn Xác suất rung nhĩ tăng với tuổi thọ (Feinberg, Arch Intern Med 1995): 2,3% ở tuổi 40, 5,9% ở 65 tuổi. Ngoài ra, với máy tạo nhịp 1 buồng, và ngay cả máy tạo nhịp 2 buồng, xác suất sẽ tăng nếu có tạo nhịp nhiều ở thất. Tại sao chúng tôi quan tâm rung nhĩ? Vì rung nhĩ có thể đưa đến đột quỵ. Do đó khi khám phá rung nhĩ bác sĩ cần phải ghi toa thuốc cho bạn uống hoặc aspirin hoặc thuốc chống đông tùy theo chỉ số CHADS2 hoặc CHA2DS2-VASc. Vì uống thuốc chống đông rất phức tạp cần phải đo chỉ sô INR thường xuyên hầu tránh quá liều với nguy cơ xuất huyết cao, nên bác sĩ cần biết chắc chắn là bạn có rung nhĩ trước khi cho toa uống warfarin (coumadin). Lý do cần kiểm tra điện tim là tại "nhịp nhĩ" cao nhiều khi là do máy đo lầm viễn trường sóng thất mà tưởng là sóng nhĩ. Với 2 kênh điện tim với tiền sữ, bác sĩ có thể kiểm tra "rung nhĩ" nhanh chống!

Tương thích MRI

MR cond Các bạn có thể đọc bài về chụp MRI tại website này. Ngoài ra có bài so sánh MRI và CT. Có bài so sánh các máy tạo nhịp tương thích MRI.

Theo các thông tin chúng tôi có, thì hiện nay ở VN có các bộ máy Medtronic Surescan Advisa DR + 5086MRI,  và các bộ máy Biotronik Estella SR và DR, Evia DR. với dây Safio và Solia. Tất cả các máy này đều có chương trình MRI trong máy chương trinh. Ngoài ra Medtronic còn có máy Surescan Ensura DR. Công ty St Jude thì có máy Accent MRI SR và DR, nhưng các máy này chưa về đến VN năm 2011.

So với các máy khác, máy Advisa có thêm chức năng điều trị nhịp nhanh nhĩ bằng những đợt xung. Nhưng chức năng này không quan trọng lắm vi các nhịp nhanh thất tốt nhất là nên đi đốt ổ loạn nhịp, còn rung nhĩ thì máy không công hiệu phá các cơn này. Chức năng để tránh bị rung nhĩ dùng chương trính tạo nhịp ở nhĩ Atrial Preference Pacing. Chương trình này theo nghiên cứu Puglisi năm 20032008 thì không công hiệu bằng CLS trong máy Evia DR. Nhưng vì có chức năng điều trị này nên mạch điện phức tạp hơn đưa đến thời gian hoạt động bị giảm. Máy Ensura là máy Advisa đã bị giới hạn phần mềm để bỏ đi chức năng điều trị nhịp nhanh nhĩ. Như vậy Ensura là một máy tạo nhịp thuần túy.

Các máy Advisa, Ensura và Evia được xem là máy cao cấp nên giá sẽ cao. Về thời gian hoạt động thì máy Evia dài nhất. Chức năng tạo nhịp CLS trong Evia được xem là sinh lý vì nhịp thay đổi khi bạn vận động và ngay cả khi bạn suy nghĩ nhiều.

Dây Safio S (7F) và Solia S (6F) của Biotronik nhỏ hơn và mềm mại hơn dây 5086MRI (8F) của Medtronic. Ngoài ra có dây Solia ST (6F) là loại dây vói cố định mỏ neo, nhiều BS thích dùng hơn là các dây vít xoắn.

Về phương diện các máy với giá bình dân, chỉ cao hơn máy thường một chút, thì hiện nay chỉ có máy Estella SR và Estella DR của Biotronik.

So với máy Advisa/Ensura DR có chương trình tạo giảm tạo nhịp thất MVP, các máy Evia/Estella DR có 2 chương trình là IRS+ và Vp Suppression. Trong các chương trình giảm tạo nhịp thất, IRS+ công hiệu giảm suy tim tốt nhất. Vp Suppression là một chương trình tương tự MVP nhưng không bị một số các giới hạn của MVP, và chỉ nên dùng với các BN có nhịp thất đều. Có 2 chương trình giảm tạo nhịp thất giúp BS tối ưu hóa điều trị của bạn dễ dàng hơn.

Ngoài các máy trên, Biotronik còn có máy Effecta S và Effecta D là máy 1 buồng và 2 buống không có nhịp thích ứng đạt MR conditional nhưng không có chương trình điều chỉnh trong máy chương trình, nên sẽ phải phiền bác sĩ phải điều chỉnh máy trước khi chụp MRI. Nhưng an toàn như các máy Estella với nhịp thích ừng. Các máy này có thời gian hoạt động tương tự máy Estella là >15 năm cho máy 1 buống, và >12 năm cho máy 2 buồng.

Tài liệu tham khỏao


Các tài liệu khác

Medtronic. Adapta/ Versa/ Sensia/ Relia Pacemaker Reference Guide. 2009
Medtronic. AT500 Pacing System Follow-up protocol, Cardiac Rhythm Disease Management Prodct Performance Report. 2009, Issue 61, p. 148.
St Jude Medical. Cardiac Rhythm Management Division - Product Performance Report. April 2011, p. 4.
Medtronic. Advisa DR MRI Surescan A3DR01- Clinician Manual. 2010
Medtronic. Ensura DR MRI Surescan EN1DR01- Clinician Manual. 2010
Medtronic. CaptureFix MRI Surescan 5086MRI- Technical Manual. 2009
St Jude Medical. Accent MRI DR - Product Specifications. 2011
St Jude Medical. Tendril MRI - Product Specifications. 2011







Bạn có thể liên lạc với chúng tôi qua e-mail về lienlac@tamthuvn.com. Chúng tôi sẽ trả lời bạn trong thời gian ngắn nhất. Cám ơn bạn đã ghé thăm trang web của Tâm Thu và Northwest Signal Processing.


Số lượt truy cập: visitor

Cập nhật:23/10/2011                             Copyright NWSPI 2011